Xem danh sách thông tin biển số xe toàn quốc TẠI ĐÂY

Biển số xe đã quá quen thuộc với mỗi người dân Việt Nam khi ra đường. Nhưng liệu mọi người đã hiểu hết tất cả các thông tin biển số xe khi tham gia giao thông chưa? Cùng khám khám phá thông tin biển số xe toàn quốc trong bài viết dưới đây nhé. 

1. Biển số xe toàn quốc là gì?

Biển xe cơ giới hay còn gọi là Biển số xe theo Thông tư 58/2020/TT-BCA, về chất liệu của biển số được làm bằng kim loại, có màng phản quang, ký hiệu bảo mật công an hiệu đóng chìm đóng chìm do đơn vị được Bộ Công an cấp phép sản xuất biển số, do Cục Cảnh sát giao thông quản lý, riêng biển số xe đăng ký tạm thời được in trên giấy.

Về kích thước biển số xe ôtô được gắn 2 biển số ngắn, kích thước là chiều cao 165mm, chiều dài 330 mm.

Trường hợp thiết kế của xe chuyên dùng hoặc do đặc thù của xe không lắp được 2 biển ngắn được đổi sang 2 biển số dài, kích thước là chiều cao 110mm, chiều dài 520mm hoặc 1 biển số ngắn và 1 biển số dài.

2. Cấu tạo biển số xe toàn quốc

Quy định tại Thông tư số 15/2014/TT-BCA của Bộ Công an quy định về đăng ký xe (phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) có hiệu lực thi hành từ 1/6/2014, biển số xe ô tô, mô tô đăng ký tại Hà Nội gồm các ký hiệu 29, 30, 31, 32, 33 và 40; tại TP.HCM gồm các mã số 41 và từ 50- 59; Đồng Nai là 39 và 60; Hải Phòng 15-16… Còn các địa phương khác vẫn giữ nguyên một mã ký hiệu biển số như hiện nay.

Cùng với quy định mã ký hiệu biển số ô tô, xe máy của các địa phương, thông tư cũng quy định biển số xe máy điện gồm nhóm số ký hiệu địa phương + MĐ (ký hiệu sêri đăng ký)+ số thứ tự đăng ký có 5 chữ số (ví dụ : 29-MĐ1 002.12).

Cấu tạo và kích thước biển số xe toàn quốc.
Cấu tạo và kích thước biển số xe toàn quốc.

3. Nơi đăng ký biển số xe

Các cơ quan cấp đăng ký xe gồm: Cục CSGT đường bộ – đường sắt; Phòng CSGT, Phòng CSGT đường bộ – đường sắt Công an các địa phương; Công an cấp huyện (cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương).

Trong trường hợp cần thiết, do yêu cầu thực tế tại các huyện biên giới, vùng sâu, vùng xa hoặc các địa phương có khó khăn về cơ sở vật chất, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau khi báo cáo và được sự đồng ý bằng văn bản của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội, có thể quyết định giao Phòng Cảnh sát giao thông tổ chức đăng ký, cấp biển số xe theo cụm nhằm bảo đảm thuận tiện cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký xe.

4. Màu của biển số xe toàn quốc?

Biển số xe có màu sắc và các ký tự khác nhau, dựa vào đó, chúng ta có thể biết được đối tượng sở hữu xe là cá nhân, Doanh nghiệp hay các tổ chức đặc thù khác.

4.1. Biển số xe nền xanh

  • Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 11 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị – xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.
  • Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD” cấp cho xe máy chuyên dùng của lực lượng công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh.

4.2. Biển số xe nền trắng

  • Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp cổ phần của công an, quân đội), Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp, xe của đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, xe của Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập, xe của cá nhân.
  • Biển số nền màu trắng, số màu đen, có seri ký hiệu “NG” màu đỏ cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó. Riêng biển số xe của đại sứ và tổng lãnh sự có thứ tự đăng ký là số 01 và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký (biển số 01 được cấp lại khi đăng ký cho xe mới).
  • Biển số nền màu trắng, số màu đen, có seri ký hiệu “QT” màu đỏ cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ ký hiệu xe của tổ chức quốc tế đó và thứ tự đăng ký.
  • Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có seri ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế;
  • Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài, trừ các đối tượng nêu trên.

4.3. Biển số xe nền vàng

  • Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đỏ, có ký hiệu địa phương đăng ký và hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế – thương mại đặc biệt, khu kinh tế cửa khẩu quốc tế, cấp cho xe của khu kinh tế – thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ.
  • Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải.

Bài viết: Biển vàng là biển dành cho xe gì? Trường hợp nào cần chuyển sang biển số xe màu vàng?

Biển số xe nền vàng cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải.
Biển số xe nền vàng cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải.

4.4. Biển số xe nền đỏ

Biển số đỏ là loại biển được cấp riêng cho quân đội, trừ Doanh nghiệp quân đội là biển 80 màu trắng. Bên cạnh đó, với biển số quân đội 2 chữ cái đầu tiên được viết tắt của đơn vị quản lý chiếc xe đó như:

Chữ cái Đơn vị quản lý chiếc xe
A Của đơn vị quân đoàn
B Bộ tư lệnh
H Học viện
K Quân khu
T Tổng cục TC: tổng cục chính tr, TH: tổng cục hậu cần
Q Quân chủng

Xe quân sự (biển đỏ) chỉ được hưởng quyền ưu tiên khi đang làm nhiệm vụ khẩn cấp (Xe ô tô có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu đỏ gắn trên nóc xe, cờ hiệu quân sự cắm ở đầu xe phía bên trái người lái; có còi phát tín hiệu ưu tiên.Xe mô tô có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu đỏ gắn ở càng xe phía trước hoặc phía sau; cờ hiệu quân sự cắm ở đầu xe; có còi phát tín hiệu ưu tiên) sẽ được hưởng những ưu tiên khi tham gia giao thông như sau:

  • Không bị hạn chế tốc độ;
  • Được phép đi vào đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được kể cả khi có tín hiệu đèn đỏ và chỉ phải tuân thủ theo chỉ dẫn của người điều khiển giao thông;
  • Các phương tiện tham gia giao thông khác nếu không nhường đường, có thể tùy trường hợp cụ thể, bị xử phạt theo quy định pháp luật.
  • Ngoài trường hợp nêu trên, người điều khiển xe biển đỏ vẫn phải tuân thủ nghiêm các quy định về giao thông đường bộ như chủ các phương tiện khác.

Tìm hiểu thêm thứ tự xe ưu tiên được quy định như thế nào?

5. Danh sách mã số biển số xe toàn quốc

Mã vùng là phần đầu của biển số ví dụ như một biển số xe ghi: 29-H4 6789… thì mã vùng chính là 29. Mã số này cho biết chiếc xe đó đăng ký tại Hà Nội. Và sau đây là danh sách 64 mã biển số xe các tỉnh thành trong cả nước. Các bạn có thể tham khảo để phân biệt được biển số xe giữa các tỉnh thành với nhau nhé!

Biển xe Tỉnh thành
Biển số 29, 30, 31, 32, 33, 40 Hà Nội (riêng biển 33 là cho Hà Tây cũ).
Biển số 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 59, 41 TP. HCM
Biển số 11 Cao Bằng
Biển số 12 Lạng Sơn
Biển số 14 Quảng Ninh
Biển số 15 Hải Phòng (dùng cho ô tô)
Biển số 16 Hải Phòng (dùng cho xe máy)
Biển số 17 Thái Bình
Biển số 18 Nam Định
Biển số 19 Phú Thọ
Biển số 20 Thái Nguyên
Biển số 21 Yên Bái
Biển số 22 Tuyên Quang
Biển số 23 Hà Giang
Biển số 24 Lào Cai
Biển số 25 Lai Châu
Biển số 26 Sơn La
Biển số 27 Điện Biên
Biển số 28 Hoà Bình
Biển số 34 Hải Dương
Biển số 35 Ninh Bình
Biển số 36 Thanh Hóa
Biển số 37 Nghệ An
Biển số 38 Hà Tĩnh
Biển số 43 Đà Nẵng
Biển số 47 DakLak
Biển số 48 Đắc Nông
Biển số 49 Lâm Đồng
Biển số 39, 60 Đồng Nai
Biển số 61 Bình Dương
Biển số 62 Long An
Biển số 63 Tiền Giang
Biển số 64 Vĩnh Long
Biển số 65 Cần Thơ
Biển số 66 Đồng Tháp
Biển số 67 An Giang
Biển số 68 Kiên Giang
Biển số 69 Cà Mau
Biển số 70 Tây Ninh
Biển số 71 Bến Tre
Biển số 72 Vũng Tàu
Biển số 73 Quảng Bình
Biển số 74 Quảng Trị
Biển số 75 Huế
Biển số 76 Quảng Ngãi
Biển số 77 Bình Định
Biển số 78 Phú Yên
Biển số 79 Nha Trang
Biển số 80 Các cơ quan, văn phòng thuộc TW(*)
Biển số 81 Gia Lai
Biển số 82 Kon Tum
Biển số 83 Sóc Trăng
Biển số 84 Trà Vinh
Biển số 85 Ninh Thuận
Biển số 86 Bình Thuận
Biển số 88 Vĩnh Phúc
Biển số 89 Hưng Yên
Biển số 90 Hà Nam
Biển số 92 Quảng Nam
Biển số 93 Bình Phước
Biển số 94 Bạc Liêu
Biển số 95 Hậu Giang
Biển số 97 Bắc Kạn
Biển số 13-98 Bắc Giang
Biển số 99 Bắc Ninh
Biển số 44 – 45 – 46 Không có

Trên đây là toàn bộ thông tin biển số xe toàn quốc mà người dân tham gia giao thông cần phải chú ý. Để biết thêm nhiều thông tin hữu ích, bạn hãy theo dõi các bài viết tiếp theo của daylaixehanoi.vn hoặc liên hệ ngay với chúng tôi theo số Hotline để được giải đáp thắc mắc nha. 

Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe Thái Việt

  • Hotline: 1900 0329
  • Địa chỉ: 201 Nguyễn Ngọc Vũ, Q Cầu Giấy, Hà Nội
Đánh giá

ĐĂNG KÝ HỌC LÁI VÀ THAM KHẢO GIÁ HÃY GỌI NGAY:

FORM ĐĂNG KÝ NHẬN BÁO GIÁ TƯ VẤN HỌC LÁI XE Ô TÔ: 


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *