Bằng lái xe hay còn được gọi là giấy phép lái xe là một chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân vượt qua kỳ thi sát hạch. Đây là chứng chỉ bắt buộc khi tham gia giao thông. Chứng nhận này được coi là giấy phép thông hành, là điều kiện đầy đủ cho cá nhân vận hành các phương tiện cơ giới như xe máy, xe mô tô, xe máy điện, xe hơi,…
1. Bằng lái xe máy là bằng gì?
Vậy bằng lái xe máy là bằng gì? Bằng lái xe máy hay còn được biết đến là bằng lái xe hạng A1. Đây là cấp bậc lái xe cơ bản và thông dụng nhất hiện nay. Bằng lái xe máy cho phép cá nhân điều khiển xe gắn máy có dung tích từ 50 đến dưới 175 phân khối (cc).
Tuy nhiên hiện nay, nhiều người vẫn nhầm lẫn giữa bằng lái xe máy hạng A1 với bằng lái xe mô tô (A2), từ đó điều khiển sai phương tiện được phép sử dụng. Thực chất đây là hai bằng lái xe khác nhau, theo quy định của pháp luật, giấy phép lái xe A2 được cấp cho cá nhân vận hành xe có phân khối lớn từ 175cc trở lên và các phương tiện được quy định trong hạng lái xe A1.

2. Bằng a1 và a2 khác nhau như thế nào?
Sau khi cắt nghĩa bằng lái xe máy là bằng gì, có thể thấy bằng lái A1 và A2 khác nhau ở loại xe tương ứng với mỗi hạng bằng. Ngoài ra còn một số đặc điểm phân biệt giữa giấy phép lái A1 và A2 như thời gian và chương trình đào tạo kỳ để thi bằng lấy bằng lái xe.
2.1. Phương tiện được phép sử dụng với mỗi hạng bằng
Theo quy định của pháp luật, bằng lái hạng A1 và A2 có một số điểm khác biệt trong khía cạnh pháp luật quy định phương tiện lưu thông như:
|
Giấy phép lái xe A1 |
Giấy phép lái xe A2 |
|
Cho phép cá nhân điều khiển xe gắn máy hai bánh |
Cho phép cá nhân điều khiển xe mô tô hai bánh |
|
Cá nhân chỉ được phép điều khiển xe gắn máy có động cơ dưới 175cc |
Cá nhân có thể điều khiển xe mô tô có động cơ từ 175cc trở lên. |
|
Cá nhân không được điều khiển các loại xe yêu cầu bằng A2 |
Cá nhân có thể điều khiển các loại xe hạng A1 |

2.2. Chương trình học và thời gian đào tạo thi lấy bằng
Về căn bản chương trình học để thi sát hạch lấy hai bằng lái A1 và A2 tương đối giống nhau, cụ thể dưới bảng sau:
|
STT |
Chỉ tiêu tính toán các môn học |
Đơn vị tính |
Hạng giấy phép lái xe |
|
|
Hạng A1 |
Hạng A2 |
|||
|
1 |
Pháp luật giao thông đường bộ |
giờ |
8 |
16 |
|
2 |
Cấu tạo và sửa chữa thông thường |
giờ |
– |
– |
|
3 |
Nghiệp vụ vận tải |
giờ |
– |
– |
|
4 |
Kỹ thuật lái xe |
giờ |
2 |
4 |
|
5 |
Thực hành lái xe |
giờ |
2 |
12 |
|
Số giờ học thực hành lái xe/học viên |
giờ |
2 |
12 |
|
|
Số km thực hành lái xe/học viên |
giờ |
– |
– |
|
|
Số học viên/1 xe tập lái |
giờ |
– |
– |
|
|
6 |
Số giờ/học viên/khóa đào tạo |
giờ |
12 |
32 |
|
7 |
Tổng số giờ một khóa đào tạo |
giờ |
12 |
32 |
|
|
Thời gian đào tạo |
|||
|
1 |
Số ngày thực học |
ngày |
2 |
4 |
|
2 |
Số ngày nghỉ lễ, khai bế giảng |
ngày |
– |
– |
|
3 |
Cộng số ngày/ khóa học |
ngày |
2 |
4 |
Từ bảng trên, có thể thấy thời gian để học bằng lái hạng A1 và A2 chênh lệch khá nhiều:
- Đối với bằng lái A1: cá nhân phải mất 12 giờ (trong đó có 10 giờ lý thuyết và 2 giờ thực hành) để được trang bị đủ kiến thức và kỹ năng trước khi thi lấy bằng lái.
- Còn để thi bằng lái xe A2 cá nhân mất thời gian đào tạo là 32 giờ, tương ứng với 20 giờ lý thuyết và 12 giờ thực hành.

