Tìm hiểu tốc độ tối đa cho phép của các loại phương tiện

Mọi người tham gia giao thông đều biết khi điều khiển phương tiện chạy quá tốc độ sẽ bị phạt nguội với các mức phạt khác nhau. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ quy định về tốc độ tối đa cho phép của các loại phương tiện khi tham gia giao thông là như nào. Cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé.

1. Tốc độ tối đa cho phép là gì?

Biển báo tốc độ tối đa được ký hiệu là P.127. Biển này có ý nghĩa là cấm các loại xe cơ giới chạy với tốc độ tối đa vượt quá trị số ghi trên biển trừ các xe được quyền ưu tiên theo quy định của pháp luật. Người điều khiển phương tiện căn cứ tình hình thực tế như khí hậu, địa hình, sức chịu của phương tiện để điều chỉnh tốc độ an toàn và không quá trị số ghi trên biển báo.

Hiện nay, lỗi quá tốc độ xe ô tô là một trong số những nguyên nhân chính gây ra tai nạn giao thông. Bởi vậy, khi tham gia giao thông, để đảm bảo an toàn cho mình và những người xung quanh, đồng thời tránh những lỗi phạt không đáng có, người điều khiển xe ô tô cần cập nhật những quy định tốc độ xe ô tô hiện hành.

Các loại biển báo tốc độ tối đa cho phép.
Các loại biển báo tốc độ tối đa cho phép.

2. Tốc độ tối đa cho phép của xe ô tô

Thông tư 31/2019/TT-BGTVT quy định tốc độ cho phép của các loại xe khi tham gia giao thông đường bộ, trong đó có xe ô tô trong đô thị, khu dân cư như sau:

2.1. Quy định tốc độ tối đa cho phép của xe ô tô trong đô thị, khu dân cư

  • Khi lưu thông trên đường đôi (có dải phân cách giữa), đường một chiều có 2 làn xe trở lên: Tốc độ xe tối đa là 60 km/h.
  • Khi lưu thông trên đường hai chiều không có dải phân cách giữa, đường một chiều có 1 làn xe: tốc độ xe tối đa là 50 km/h. 

2.2. Quy định tốc độ xe ô tô trong khu vực thưa dân cư

  • Đối với ô tô con, ô tô chở người đến 30 chỗ (ngoại trừ xe buýt), ô tô tải trọng dưới 3,5 tấn: tốc độ tối đa tại đường đôi hoặc đường một chiều có nhiều làn là 90 km/h, tốc độ tối đa tại đường một chiều có 1 làn xe hoặc đường 2 chiều không có dải phân cách là 80 km/h.
  • Đối với ô tô trên 30 chỗ ngồi (ngoại trừ xe buýt), ô tô tải trọng trên 3,5 tấn: tốc độ tối đa tại đường đôi hoặc đường một chiều có nhiều làn là 80 km/h, tốc độ tối đa tại đường một chiều có 1 làn xe hoặc đường 2 chiều không có dải phân cách là 70 km/h.
  • Đối với ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc, xe buýt hoặc ô tô chuyên dùng: tốc độ tối đa tại đường đôi hoặc đường một chiều có nhiều làn là 70 km/h, tốc độ tối đa tại đường một chiều có 1 làn xe hoặc đường 2 chiều không có dải phân cách là 60 km/h.
  • Đối với ô tô kéo rơ moóc hoặc kéo xe khác: tốc độ tối đa tại đường đôi hoặc đường một chiều có nhiều làn là 60 km/h, tốc độ tối đa tại đường một chiều có 1 làn xe hoặc đường 2 chiều không có dải phân cách là 50 km/h.
Tốc độ tối đa cho phép của xe ô tô
Tốc độ tối đa cho phép của xe ô tô
LOẠI XETỐC ĐỘ TỐI ĐA
Đường đôi hoặc đường một chiều có nhiều lànĐường một chiều có 1 làn xe hoặc đường hai chiều không có dải phân cách
Ô tô con, ô tô chở người đến 30 chỗ (ngoại trừ xe buýt), ô tô tải trọng dưới 3,5 tấn90 km/h80 km/h
Ô tô trên 30 chỗ ngồi (ngoại trừ xe buýt), ô tô tải trọng trên 3,5 tấn80 km/h70 km/h
Ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc, xe buýt hoặc ô tô chuyên dùng70 km/h60 km/h
Ô tô kéo rơ moóc hoặc kéo xe khác60 km/h50 km/h

3. Tốc độ tối đa cho phép của xe máy (xe mô tô) khi tham gia giao thông

Tốc độ tối đa của xe máy trong khu vực đông dân cư:

  • Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên: 60 km/h.
  • Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới: 50 km/h.

Tốc độ tối đa của xe máy ngoài khu vực đông dân cư:

  • Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên: 70 km/h.
  • Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới: 60 km/h.

Ngoài ra, tốc độ tối đa của xe gắn máy khi tham gia giao thông là không quá 40 km/h.

Tốc độ tối đa cho phép của các loại phương tiện khi tham gia giao thông
Tốc độ tối đa cho phép của các loại phương tiện ngoài khu vực đông dân.

4. Quy định về mức xử phạt đối với xe chạy quá tốc độ tối đa cho phép

4.1. Quy định về mức xử phạt đối với xe ô tô chạy quá tốc độ 

Giới hạn tốc độ xe ô tô là “chìa khóa vàng” giúp lái xe di chuyển với tốc độ phù hợp, đảm bảo an toàn cho mình và những người xung quanh. Đồng thời, nắm rõ quy định tốc độ xe ô tô sẽ giúp người điều khiển xử lý tình huống khéo léo và tự tin hơn. 

Tại Việt Nam, giới hạn tốc độ xe ô tô cho phép trong thành phố là từ 50 – 60 km/h, trong khi giới hạn tốc độ trên đường cao tốc cao hơn lên đến 120 km/h.   Vậy với lỗi quá tốc độ lái xe sẽ chịu mức phạt thế nào? Dưới đây là quy định về mức phạt tốc độ xe ô tô, xe khách, xe tải mới nhất: 

  • Quá tốc độ từ 05 km/h đến dưới 10 km/h phạt từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng;
  • Quá tốc độ từ 10 km/h đến dưới 20 km/h phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng;
  • Quá tốc độ trên 20 km/h đến 35 km/h phạt từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng;
  • Quá tốc độ trên 35 km/h phạt từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.
Lỗi quá tốc độMức phạt ô tô, xe khách, xe tải
05 km/h đến dưới 10 km/h800.000 đồng đến 1.000.000 đồng
10 km/h đến dưới 20 km/h3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
20 km/h đến 35 km/h6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
Trên 35 km/h10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng

4.2. Quy định về mức xử phạt đối với xe máy, gắn máy chạy quá tốc độ tối đa cho phép

Đối với xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy:

  • Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05km/h đến dưới 10km/h;
  • Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;
  • Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h. Ngoài ra người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 đến 04 tháng;

Ngoài ra, với những hành vi không làm chủ tốc độ, lạng lách, đua xe cũng có mức xử phạt vi phạm rất cao.

Trên đây, là toàn bộ nội dung liên quan đến quy định tốc độ tối đa cho phép của các loại phương tiện khi tham gia giao thông. Mọi thắc mắc liên quan đến nội dung bài viết trên, quý vị có thể liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng nhất. Để biết thêm nhiều thông tin hữu ích, bạn hãy theo dõi các bài viết tiếp theo của daylaixehanoi.vn hoặc liên hệ ngay với chúng tôi theo số Hotline để được giải đáp thắc mắc nha. 

Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe Thái Việt

  • Hotline: 1900 0329
  • Địa chỉ: 201 Nguyễn Ngọc Vũ, Q Cầu Giấy, Hà Nội
Đánh giá

ĐĂNG KÝ HỌC LÁI VÀ THAM KHẢO GIÁ HÃY GỌI NGAY HOTLINE

TẬN TÌNH - CHU ĐÁO - TẬN TÂM

Hoặc Anh/Chị có thể để lại thông tin Form đăng ký bên dưới đây. Trung tâm sẽ gửi toàn thông tin qua Zalo hoặc liên hệ qua số điện thoại để tư vấn trực tiếp:

FORM ĐĂNG KÝ NHẬN BÁO GIÁ TƯ VẤN HỌC LÁI XE Ô TÔ: 


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.