Thuê xe tự lái là gì? Giá thuê xe tự lái bao nhiêu tiền Hà Nội?

Nhu cầu thuê xe tự lái tại Hà Nội trong những năm gần đây ngày một tăng cao. Và giá thuê xe tự lái tại Hà Nội cũng là mối quan tâm hàng đầu của những người có nhu cầu thuê xe ô tô. Hãy cùng tìm hiểu về những điều liên quan đến việc thuê xe tự lái ở Hà Nội trong bài viết dưới đây nhé.

1. Thuê xe tự lái là như thế nào?

Thuê xe tự lái là hình thức chỉ thuê xe không cần thuê tài xế nhằm đảm bảo tính riêng tư và không bị ràng buộc bởi tài xế nhằm giúp người thuê có không gian riêng tư, tự do di chuyển cùng bạn bè, gia đình, người thân hay đối tác. Giá thuê xe tự lái phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: số ngày thuê xe, nhãn hiệu xe,…

hình ảnh thuê xe tự lái
Nhu cầu thuê xe tự lái ở Hà Nội ngày càng phổ biến nên do đó giá thuê xe cũng tăng cao.

2. Giá thuê ô tô tự lái Hà Nội hiện nay là bao nhiêu?

Giá thuê xe tự lái Hà Nội phụ thuộc vào những yếu tố chính sau:

  • Loại xe: xe 4 chỗ hay xe 7 chỗ;
  • Hãng xe: Các hãng xe khác nhau thường có giá thuê khác nhau bắt nguồn từ giá xe.
  • Xe số sàn(MT) hay số tự động(AT): giá thường chênh lệch từ vài chục nghìn – vài trăm nghìn tùy từng dòng xe.
  • Đời của xe: Đời của xe cũng là yếu tố ảnh hưởng đến giá thuê xe.
  • Giá thuê xe còn bị ảnh hưởng rất lớn vào thời điểm thuê xe trong các dịp lễ, ngày Tết trong năm. Vào những ngày này giá thuê xe có thể gấp 2 -3 lần ngày bình thường
    hình ảnh hợp đồng thuê xe tự lái
    Khi tiến hành thủ tục thuê xe tự lái bạn cần phải xem xét kĩ hợp đồng thuê xe trước khi kí kết. Đặc biệt là xem xét về giá thuê.

Bảng giá thuê xe tự lái Hà Nội dưới đây sẽ cho bạn một cái nhìn tổng quan nhất về cách tính giá thuê xe tự lái tại Hà Nội.

2.1 Bảng giá thuê xe tự lái 4 chỗ tại Hà Nội 2024

Loại xe Giá(VNĐ)/ngày Giá (VNĐ)/tháng
Hyundai I10 600.000 – 800.000
Kia morning 500.000 – 700.000
Toyota Altis 600.000 – 800.000 18.000.000 – 22.000.000
Ford Laser 500.000 – 700.000
Toyota Vios 600.000 – 800.000 15.000.000 – 18.000.000
Kia Forte 700.000 – 1.000.000
Daewoo Gentra 500.000 – 700.000
Chevrolet Cruze 700.000 – 900.000

 

2.2 Bảng giá thuê xe tự lái 7 chỗ tại Hà Nội 2024

Loại xe Giá(VNĐ)/ngày Giá (VNĐ)/tháng
Toyota Innova 600.000 – 1.000.000 18.000.000 – 23.000.000
Toyota Fortuner 1.000.000 – 1.600.000 22.000.000 – 25.000.000
Mitsubishi Jolie 500.000 – 700.000
Kia Carens 650.000 – 900.000
Mitsubishi Grandis 700.000 – 1.000.000
Toyota Zace 500.000 – 800.000
Ford Everest 700.000 – 900.000

ĐĂNG KÝ HỌC LÁI VÀ THAM KHẢO GIÁ HÃY GỌI NGAY:

FORM ĐĂNG KÝ NHẬN BÁO GIÁ TƯ VẤN HỌC LÁI XE Ô TÔ: 


    3. Kinh nghiệm khi thanh toán giá thuê xe tự lái tại Hà Nội

    3.1 Checklist trước khi thuê xe

    • Tìm hiểu giá thuê, cách tính phí (đặc biệt là cách tính phí tăng thêm và phí lưu đêm) và hình thức đặt cọc.
    • Đánh giá chất lượng hãng thuê bằng cách dựa vào: số lượng xe hãng sở hữu, thông tin thuê, trả xe rõ ràng có hợp đồng và các dịch vụ hỗ trợ đi kèm: bao gồm giao xe tận nơi cho khách hàng, rửa xe miễn phí khi trả xe,

    3.2 Kinh nghiệm làm hợp đồng thuê xe tự lái

    Một trong những kinh nghiệm khi thuê xe tự lái đó là làm rõ những điều khoản sau trong hợp đồng:

    • Giá thuê ô tô tự lái tính theo ngày hay km?
    • Công thức tính và bảng giá chung thuê xe ô tô tự lái:

    – Đơn giá thuê xe tính theo ngày hay theo km cũng như cách tính ngày của các nhà xe. Ví dụ 1 ngày được tính từ 7h sáng đến 7h tối hay 1 ngày = 24 giờ.

    – Cách tính phí phụ trội thế nào? Bao nhiêu tiền cho mỗi km vượt trội (khoảng 3.000 – 5.000 đồng/km) hay mỗi giờ vượt trội (khoảng 100.000 đồng/h) đối với xe 4 hoặc 7 chỗ;

    • Giao nhận xe bằng biên bản, chụp ảnh lại và tính theo vạch xăng thực tế.
    • Khi xe gặp sự cố hoặc hư hỏng giữa đường thì giải quyết như thế nào, chi phí ra sao?
    • Đặt cọc bằng tiền hay tài sản khác

    3.3 Checklist kiểm tra và bàn giao xe

    • Chụp ảnh lại tất cả hình ảnh của xe trước khi nhận xe.
    • Đi thử để đánh giá chất lượng xe.
    • Kiểm tra kỹ đồ khi giao-nhận xe không bị bắt đền oan cái mình không làm mất như bánh sơ cua, kích, bộ tháo lốp…
    • Kiểm tra giấy tờ xe: đăng kí – photo công chứng(nếu xe đang thế chấp ngân hàng thì sẽ có Giấy đi đường do ngân hàng cấp, kiểm tra xem giấy đấy còn hiệu lực hay không); bảo hiểm (gốc), đăng kiểm (gốc) còn hiệu lực.
    • Kiểm tra mức nhiên liệu khi bàn giao xe: khi trả xe nếu nhiên liệu dưới mức bàn giao sẽ bị tính thêm phí.
      hình ảnh thuê xe tự lái
      Khi tiến hành trả xe bạn nên check kĩ càng hết xe để đảm bảo không chịu thiệt hại

    3.4 Các giấy tờ cần chuẩn bị khi thuê xe ô tô tự lái

    Hiện nay, việc thuê xe ô tô tự lái ngày càng thịnh hành hơn bởi dự tiện lợi mà nó mang lại. Đặc biệt, khi thuê xe tự lái, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ đầy đủ để thực hiện thuê xe một cách nhanh chóng nhất. 

    • Chuẩn bị hộ khẩu nơi bạn thuê xe, nếu không có thể nhờ người thân hoặc bạn bè đứng tên để thuê xe. Hộ khẩu được thay thế bằng giấy phép kinh doanh hoặc KT3. 
    • Chứng minh nhân dân người ký hợp đồng thuê xe
    • Bằng lái xe hạng B1 trở lên
    • Xe máy chính chủ có tổng giá trị từ 20 triệu và cavet xe hoặc tiền mặt.

    Tiền thuê xe sẽ được thanh toán trước khi nhận xe. Bên cạnh đó, bạn sẽ nhận lại được tiền cọc, xe máy, hộ khẩu cũng như các giấy tờ liên quan sau khi đã thanh toán đầy đủ các khoản chi phí phát sinh nếu có. Sau khi thỏa thuận và thống nhất các thủ tục, giấy tờ giá cả. Chủ xe sẽ xác minh thông tin và tiến hành cho thuê xe ô tô.

    Trên đây là những thông tin hữu ích về giá thuê xe tự lái cũng như kinh nghiệm khi thuê xe tự lái. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp bạn thuê được chiếc xe ưng ý, và có những chuyến đi an toàn và thuận tiện. Để biết thêm nhiều thông tin hữu ích, bạn hãy theo dõi các bài viết tiếp theo của daylaixehanoi.vn hoặc liên hệ ngay với chúng tôi theo số Hotline để được giải đáp thắc mắc nha. 

    Trung tâm đào tạo và Sát hạch lái xe Thái Việt

    • Hotline: 1900 0329
    • Địa chỉ: 201 Nguyễn Ngọc Vũ, Q Cầu Giấy, Hà Nội

    ĐĂNG KÝ HỌC LÁI VÀ THAM KHẢO GIÁ HÃY GỌI NGAY:

    FORM ĐĂNG KÝ NHẬN BÁO GIÁ TƯ VẤN HỌC LÁI XE Ô TÔ: 


      Trả lời

      Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *